Hệ thống thủy lực máy cày Kubota L5018 - Kiểm tra - Tháo lắp - Bảo dưỡng - Sửa chữa

A. CƠ CẤU
1. Hệ thống thủy lực máy cày Kubota L5018 - Mạch thủy lực

(1) Bộ lọc nhớt (2) Bộ lọc nhớt (3) Van giảm áp (4) Khối xi-lanh thủy lực (5) Van điều khiển vị trí (6) Van an toàn xi-lanh (7) Bộ điều khiển thiết bị lái trợ lực (8) Van điều chỉnh tốc độ hạ xuống (9) Bơm thủy lực cho 3 điểm (10) Bơm thủy lực cho thiết bị lái trợ lực (11) Van giảm áp (12) Bình nhớt C: Cổng xi-lanh P: Cửa bơm T1: Cổng T1 (Đến hộp số) T2: Cổng T2 (Đến hộp số)

Hệ thống thủy lực máy cày Kubota  L5018 gồm có bơm thủy lực (cho hệ thống thủy lực 3P (3 điểm)) (9) và bơm thủy lực (cho thiết bị lái

trợ lực) (10), van điều khiển vị trí (5), xi-lanh thủy lực (4), bộ điều khiển thiết bị lái trợ lực (7) và các bộ phận bên ngoài.

(3) 17,1 đến 18,1 MPa (175 đến 185 kgf/cm2, 2489 đến 2631 psi)
(6) 19,6 đến 22,6 MPa (200 đến 230 kgf/cm2, 2845 đến 3277 psi)
(9) Khoảng 29,90 L/phút (7,90 U.S.gals/phút, 6.58 Imp.gals/phút)
(10) Khoảng 18,27 L/phút (4,83 U.S.gals/phút, 4.02 Imp.gals/phút)
(11) 10,7 đến 11,7 MPa (109 đến 119 kgf/cm2, 1552 đến 1697 psi)

 

 

 

 

2. Cấu trúc của kiểu hộp số thủ công

(1) Bơm thủy lực (móc 3 điểm) (2) Xi-lanh thiết bị lái (3) Bộ lọc nhớt thủy lực (4) Van điều khiển vị trí (5) Xi-lanh thủy lực (6) Bình chứa nhớt (hộp số) (7) Bộ điều khiển thiết bị lái trợ lực (8) Bơm thủy lực (thiết bị lái trợ lực) (A) Dây phân phối (B) Dây hút hoặc xả

Hệ thống thủy lực máy cày Kubota L5018 gồm các bộ phận chính như trong hình vẽ. Hệ thống này có các chức năng sau đây.
• Để nâng và hạ nông cụ nối với móc 3 điểm.
• Để vận hành thiết bị truyền động thủy lực của, khối thủy lực (tùy chọn thêm) của nông cụ ở phần bên trái của khối xi-lanh thủy lực (ở vị trí bộ nắp xi-lanh.
3. Mạch thủy lực cho hệ thống thủy lực 3 điểm

(1) Bình chứa nhớt (hộp số) (2) Bộ lọc nhớt thủy lực (3) Động cơ (4) Bơm thủy lực cho hệ thống 3 điểm (5) Van giảm áp (6) Bộ lọc nhớt (7) Van điều khiển vị trí (8) Van điều chỉnh tốc độ hạ xuống (9) Xi-lanh thủy lực (10) Khối xi-lanh thủy lực (11) Van an toàn xi-lanh (12) Bộ nắp xi-lanh (A) Nhớt đến thiết bị lái trợ lực C: Cổng xi-lanh P: Cửa bơm T1: Cổng T1 (Đến hộp số) T2: Cổng T2 (Đến hộp số)

Dòng nhớt thủy lực
1. Khi khởi động động cơ (3), bơm thủy lực (4) quay để hút nhớt từ hộp số (1) thông qua ống hút. Nhớt cung cấp được lọc qua bộ lọc nhớt thủy lực (2).
2. Nhớt đã được lọc bị bơm thủy lực đẩy ra đến lọc nhớt (6) rồi đến van điều khiển vị trí (7). Khi máy kéo có trang bị máy chất tải phía trước, áp suất nhớt được lấy ra từ khối thủy lực (tùy chọn thêm) được dính trên phần bên trái của khối xi-lanh thủy lực (ở vị trí bộ nắp xi-lanh (12)), và dầu hồi lưu từ máy chất tải phía trước chảy quay lại khối thủy lực này, sau đó đi vào van điều khiển vị trí (7) qua ống phân phối.
3. Van điều khiển vị trí (7) chuyển nhớt đến xi-lanh thủy lực (9) của hệ thống thủy lực 3 điểm hoặc được đưa nhớt trở về bình chứa nhớt (hộp số) (1).
• Hệ thống thủy lực có van giảm áp (5) giới hạn áp suất tối đa trong mạch và van an toàn xi-lanh giảm áp suất đột ngột trong xi-lanh thủy lực.

4. Xi-lanh thủy lực

(1) Núm điều chỉnh tốc độ hạ xuống (2) Trục điều chỉnh tốc độ hạ xuống (3) Van điều chỉnh tốc độ hạ xuống (4) Xi-lanh thủy lực (5) Vòng chữ O (6) Vòng đỡ (7) Pit-tông thủy lực (8) Thanh nối pit-tông thủy lực (9) Tay thủy lực (10) Trục tay thủy lực (11) Tay nâng (12) Tay điều khiển vị trí (13) Cần truyền động lõi van (14) Van điều khiển vị trí (15) Van an toàn xi-lanh A: Vị trí tay nâng "Xuống" B: Vị trí tay nâng "Lên"

Các bộ phận chính của xi-lanh thủy lực được thể hiện trong hình ở trên.

Khi tay nâng (11) nâng lên, nhớt từ bơm thủy lực chảy vào xi-lanh thủy lực sau khi qua van điều khiển vị trí (14). Sau đó nhớt đẩy pit-tông thủy lực (7). Khi tay nâng (11) hạ xuống, nhớt trong xi-lanh thủy lực được xả vào hộp số qua van điều khiển vị trí (14) nhờ trọng lượng của nông cụ. Vào lúc này, tốc độ hạ xuống của nông cụ có thể được điều khiển bởi núm điều chỉnh tốc độ hạ xuống (1) gắn với xilanh thủy lực (4). Vặn núm điều chỉnh tốc độ hạ xuống (1) theo chiều kim đồng hồ sẽ làm giảm tốc độ hạ xuống và vặn ngược chiều kim đồng hồ sẽ làm tăng tốc độ hạ xuống. Khi van điều chỉnh tốc độ hạ xuống (3) đóng hoàn toàn, tay nâng (11) được giữ tại vị trí của nó, do nhớt trong xi-lanh thủy lực bị giữ lại ở giữa pit-tông (7) và van điều chỉnh tốc độ hạ xuống (3).

5. Cơ cấu liên kết


5.1 Điều khiển vị trí

(1) Cần điều khiền vị trí (2) Tay điều khiển (3) Cần truyền động lõi van (4) Khớp nối lõi van 1 (5) Đầu lõi van (6) Thân van (7) Trục của cần phản hồi (8) Cần phản hồi (9) Thanh phản hồi (10) Tay nâng

Điều khiển vị trí là một cơ cấu nâng lên hoặc hạ xuống nông cụ được gắn vào máy kéo tương quan với chuyển động của cần điều khiển. Nông cụ có thể được đặt ở bất kỳ độ cao nào bằng cách di chuyển cần điều khiển vị trí. Cũng có thể thực hiện việc điều chỉnh nông cụ tới vị trí chính xác một cách dễ dàng.

5.1.1 Pha nâng của điều khiển vị trí
1. Khi di chuyển cần điều khiển vị trí tới vị trí LIFT (NÂNG), tay điều khiển (2) sẽ quay theo chiều mũi tên. Do đó, cần truyền động lõi van (1) di chuyển quanh điểm tựa P và kéo lõi van (3) mở mạch LIFTING (NÂNG) trong van điều khiển vị trí (6).

(1) Cần truyền động lõi van (4) Trục của cần phản hồi (5) Thanh phản hồi [2] Nâng đến vị trí trung lập A: Mặt trước B: Mặt sau C: Nối với cần điều khiền vị trí D: Nối với tay nâng Q: Điểm tựa

2. Khi tay nâng di chuyển lên trên, trục cần phản hồi (4) sẽ quay theo chiều mũi tên, do thanh phản hồi (5) được khởi động. Do đó, cần truyền động lõi van (1) dựa vào điểm tựa Q di chuyển và đẩy lõi van (3).

(1) Cần truyền động lõi van (2) Tay điều khiển (3) Lõi van (6) Van điều khiển vị trí [1] Nâng lên A: Mặt trước B: Mặt sau C: Nối với cần điều khiền vị trí D: Nối với tay nâng P: Điểm tựa

3. Tay nâng dừng lại khi lõi van quay về vị trí NEUTRAL (TRUNG LẬP).

5.1.2 Pha hạ của điều khiển vị trí
1. Khi cần điều khiển vị trí được di chuyển đến vị trí LOWERING (HẠ XUỐNG), tay điều khiển (2) quay theo mũi tên. Do đó, cần truyền động lõi van (1) dựa vào điểm tựa vào điểm P di chuyển và đẩy lõi van (3) và van hình nấm 2 (4) mở mạch LOWERING (HẠ XUỐNG) trong van điều khiển vị trí.

(1) Cần truyền động lõi van (2) Tay điều khiển (3) Lõi van (4) Van hình nấm 2 [1] Hạ xuống A: Mặt trước B: Mặt sau C: Nối với cần điều khiền vị trí D: Nối với tay nâng P: Điểm tựa

2. Khi tay nâng di chuyển xuống dưới, trục cần phản hồi (5) quay theo mũi tên, vì thanh phản hồi (6) được kích hoạt. Do đó, cần truyền động lõi van (1) dựa vào điểm tựa Q di chuyển và kéo lõi van (3).

(3) Lõi van (5) Trục của cần phản hồi (6) Thanh phản hồi (7) Van điều khiển vị trí [2] Hạ xuống vị trí trung lập A: Mặt trước B: Mặt sau C: Nối với cần điều khiền vị trí D: Nối với tay nâng Q: Điểm tựa

3. Tay nâng dừng lại khi lõi van (3) quay về vị trí NEUTRAL (TRUNG LẬP).

5.2 Dòng nhớt van điều khiển vị trí
5.2.1 Pha trung gian của van điều khiển

(1) Lõi van (2) Van xả (3) Van hình nấm 1 (4) Van hình nấm 2 (5) Đĩa (a) Buồng A C: Cổng C (Xi-lanh) P: Cổng P (Bơm) T1: Cổng T1 (đến hộp số) T2: Cổng T2 (đến hộp số) T3: Cổng T3 (đến hộp số)

Nhớt điều áp chảy ở cổng P, đẩy van xả (2) mở và trở lại hộp số từ cổng T1.
Nhớt trong buồng A (a) phía sau van xả (2) trở lại hộp số qua khe hở giữa lõi van (1) và thân van phân phối. Do van hình nấm 1 (3) được đóng lại bởi lò xo nằm phía sau van hình nấm 1 (3), nhớt trong xi-lanh thủy lực không chảy đến hộp số.
Ở tình trạng này, van điều khiển vị trí được giữ ở pha TRUNG GIAN.
Nhớt trong xi-lanh thủy lực không chảy ra ngoài do mạch bị ngắt bởi hoạt động của van hình nấm 1 (3) và van hình nấm 2 (4).

(1) Lõi van (2) Van xả (3) Van hình nấm 3 (4) Van hình nấm 1 (a) Buồng A (b) Buồng B C: Cổng C (Xi-lanh) P: Cổng P (Bơm) T1: Cổng T1 (đến hộp số) T2: Cổng T2 (đến hộp số) T3: Cổng T3 (đến hộp số)

Khi cần điều khiển di chuyển đến vị trí UP (LÊN), lõi van (1) được đẩy ra từ thân van điều khiển vị trí như thể hiện trong hình.
Nhớt áp lực cao được phân phối từ cổng P chảy qua đường dẫn nhớt của lõi van (1) vào buồng A (a).
Do lò xo phía sau van xả (2) và nhớt áp lực chảy vào buồng A (a) đẩy và đóng van xả (2).
Ở điều kiện này, nhớt áp lực chảy đến cổng C.
Do van kiểm tra được nhớt áp lực mở ra, nên nhớt áp lực chảy qua cổng C đến xi-lanh thủy lực, nâng nông cụ lên.

5.2.3 Pha hạ của van điều khiển hệ thống thủy lực máy cày kubota L5018

(1) Lõi van (2) Van xả (3) Van hình nấm 1 (4) Van hình nấm 2 (5) Vít điều chỉnh (6) Đĩa (a) Buồng A C: Cổng C (Xi-lanh) P: Cổng P (Bơm) T1: Cổng T1 (Đến hộp số) T2: Cổng T2 (Đến hộp số) T3: Cổng T3 (Đến hộp số)

Khi cần điều khiển di chuyển đến vị trí DOWN (XUỐNG), lõi van (1) được đẩy vào thân van điều khiển vị trí như thể hiện trong hình.

Do lõi van (1) chặn nhớt không cho đi vào bên trong buồng A (a), nhớt áp lực từ cổng P xả vào cổng T1, làm mở van xả (2).
Do van hình nấm 2 (4) bị đẩy bởi tấm được nối với lõi van (1), mạch nhớt giữa cổng C và cổng T2 được hình thành.
Nhơt trong xi-lanh thủy lực bị đẩy ra do trọng lượng của nông cụ, và trở lại hộp số qua cổng C và cổng T2, hạ nông cụ xuống.
Pha nổi của van điều khiển
Khi cần điều khiển di chuyển hết mức đến tận cùng, lõi van (1) và van hình nấm 2 (4) vẫn giữ nguyên vị trí được mô tả đối với Hạ xuống. Nhớt chảy tự do gữa bơm thủy lực, xi-lanh thủy lực và hộp số.

5.2.4 Pha nâng đến pha trung lập của van điều khiển

(1) Lõi van (2) Van xả (3) Van hình nấm 3 (4) Van hình nấm 1 (5) Phần hình côn (a) Buồng A (b) Buồng B C: Cổng C (Xi-lanh) P: Cổng P (Bơm) T1: Cổng T1 (đến hộp số) T2: Cổng T2 (đến hộp số) T3: Cổng T3 (đến hộp số)

Khi di chuyển cần điều khiển vị trí từ LIFTING (NÂNG) sang NEUTRAL (TRUNG LẬP), lõi van (1) được đẩy ra sau như trình bày trong hình.
Khi vị trí NEUTRAL (TRUNG LẬP) đến gần, phần hình (5) côn của lõi van (1) tạo ra chênh lệch áp suất ở cổng P và cổng C.
Vì vậy, van hình nấm 1(4) từ từ đóng lại, và hấp thụ sốc tại buồng A (a) phía sau van xả (2), van xả (2), không mở.
Tuy nhiên, van hình nấm 3 (3) mở ra do áp suất thấp trong buồng B (b), sau đó nhớt từ bơm quay lại đến hộp số qua cổng T3.

6. Van giảm áp (cho hệ thống thủy lực 3P)

(1) Long đền (2) Đệm điều chỉnh (3) Chốt (4) Ghế (5) Van hình nấm (6) Khoang giảm xóc (A) Từ bơm (B) Đến hộp số

Mạch thủy lực 3 điểm có van giảm áp để giới hạn áp suất tối đa trong mạch.
Van gồm có pit-tông dẫn hướng có bộ giảm chấn, van giảm áp suất tác động trực tiếp phù hợp cho áp suất và công suất tương đối cao, được thiết kế để ngăn chặn va đập và các vấn đề không ổn định khác liên quan đến van giảm áp tác động trực tiếp. Như thể hiện trong hình, van hình nấm (5) được gắn một pit-tông dẫn hướng, và có buồng van được gọi là khoang giảm xóc (6) trong bệ của pit-tông dẫn hướng.
Cửa nạp van được kết nối với khoang này thông qua khoảng hở giữa bề mặt dẫn hướng và ghế để khoang cung cấp hiệu ứng giảm xóc, kiểm soát độ rung van.
Khi áp suất trong mạch tăng lên, áp suất trong khoang giảm xóc cũng tăng, và khi nó vượt quá cài đặt áp suất giảm áp mà lò xo được nén, nó sẽ tạo ra khoảng hở giữa van hình nấm và bệ van.
Nhớt thủy lực có thể thoát sang hộp số qua khoảng hở này, tăng áp suất được kiểm soát.

B. BẢO DƯỠNG
1. Chẩn đoán sự cố hệ thống thủy lực

https://maykeo.vn

https://maykeo.vn

2. Thông số kỹ thuật bảo dưỡng cho hệ thống thủy lực

Bơm thủy lực cho hệ thống 3 điểm

Van giảm áp (hệ thống 3 điểm)

Cơ cấu điều khiển

Van an toàn xi-lanh

Xi-lanh thủy lực

3. Mômen xoắn siết chặt của hệ thống thủy lực
Mômen xoắn siết chặt vít, bu-lông và đai ốc trong bảng kế tiếp được chỉ định đặc biệt.

4. Kiểm tra, tháo dỡ và bảo dưỡng
4.1 Kiểm tra
4.1.1 Kiểm tra bơm thủy lực bằng đồng hồ đo lưu lượng (hệ thống thủy lực 3 điểm)
4.1.1.1 Chuẩn bị kiểm tra bơm thủy lực (hệ thống thủy lực 3P)

(1) Ống phân phối 3P (2) Vít lắp ráp ống phân phối 3P (phía bộ bơm thủy lực) (3) Vít lắp ráp ống phân phối 3P (phía khối xi-lanh thủy lực)

1. Tháo vít lắp ráp ống phân phối 3P (2) và (3).
2. Tháo ống phân phối 3P khỏi bơm thủy lực và khối xi-lanh thủy lực.

(Khi lắp ráp lại)
LƯU Ý
• Bơm thuỷ lực được làm bằng nhôm.
Vặn theo mômen xoắn siết chặt như trình bày ở bảng tiếp theo.

• Tra mỡ bôi trơn vào vòng chữ O và cẩn thận để không làm hư.

4.1.1.2 Kiểm tra lưu lượng thủy lực (hệ thống thủy lực 3P)
QUAN TRỌNG
• Khi sử dụng đồng hồ đo lưu lượng khác đồng hồ được chỉ định bởi KUBOTA, hãy đảm bảo rằng bạn tuân theo hướng dẫn về đồng hồ đo lưu lượng đó.
• Không nên đóng hoàn toàn van nạp của đồng ho đo lưu lượng trước khi kiểm tra vì nó không có van giảm áp.

Các dụng cụ cần dùng
• Đồng hồ đo lưu lượng
• Adaptơ bơm

(1) Adaptơ

1. Lắp ráp adaptơ bơm (1) với vòng chữ O vào cửa xả của bơm.

2. Nối ống kiểm tra thủy lực vào adaptơ và cửa nạp của đồng hồ đo lưu lượng.

3. Nối ống kiểm tra thủy lực còn lại vào cửa ra đồng hồ đo lưu lượng và lỗ chốt nạp nhớt hộp số.
4. Mở hoàn toàn van nạp của đồng hồ đo lưu lượng. (Xoay ngược chiều kim đồng hồ.)
5. Khởi động động cơ và gài ở tốc độ động cơ có tham khảo Điều kiện.
Điều kiện
Tốc độ động cơ 2000 đến 2200 phút-1 (vòng/phút)
6. Đóng từ từ van nạp để tăng áp suất có tham khảo Điều kiện. Giữ trạng thái này cho đến khi nhiệt độ nhớt tăng lên.
Điều kiện

7. Mở hoàn toàn van nạp.
8. Gài tốc độ động cơ. có tham khảo Điều kiện.

Điều kiện.

9. Đọc và ghi lại lưu lượng bơm ở trạng thái không có áp suất.
10. Đóng từ từ van nạp để tăng áp suất định mức. Khi tải tăng, tốc độ động cơ sẽ giảm, do đó, hãy gài lại tốc độ động cơ.
11. Đọc và ghi lại về lưu lượng bơm ở áp suất định mức.
12. Mở hoàn toàn van nạp và tắt động cơ.
13. Nếu lưu lượng bơm không đạt giới hạn cho phép, hãy kiểm tra đường hút của bơm, bộ lọc nhớt hay bơm thủy lực.

4.1.2 Van giảm áp (Hệ thống thủy lực 3 điểm)
4.1.2.1 Kiểm tra áp suất cài đặt van giảm áp

Các dụng cụ cần dùng
• Cáp
• Đồng hồ áp suất: Hơn 20 MPa (200 kgf/cm2, 2900 psi)
• Adaptơ thẳng (G 1/4)